Bóng Ushio FDF 500W 120V trong quy trình lab

Bóng halogen Ushio FDF JP120V-500WC6 500W 120V, tungsten 3200K - ảnh minh họa

Mẫu đang chờ duyệt nhưng tủ vừa bảo trì cần được bàn giao kèm trạng thái thiết bị rõ ràng. Bóng Ushio FDF 500W 120V là linh kiện cần nhận diện đúng trong quy trình đó. Người xem màu không nên phải đoán nguồn đã được kiểm hay chưa chỉ từ việc đèn đang phát sáng.

Lưu ý về ảnh minh họa: hình quảng bá có ghi D65, nhưng bóng rời FDF JP120V-500WC6 là tungsten 3200K. Cần đối chiếu cấu hình tủ trước khi thay.

Nối luồng mẫu với trạng thái thiết bị

Phân biệt mẫu chờ ổn định, mẫu sẵn sàng và mẫu cần xem lại theo cách quản lý của phòng lab. Mỗi tấm nên có mã liên kết với lô hoặc công thức. Khi nguồn đang chờ kiểm sau thay, cần giữ rõ trạng thái ấy để mẫu không bị duyệt trong điều kiện chưa xác nhận.

Người bảo trì bàn giao mã phụ tùng, ngày thao tác và kết quả kiểm hoạt động. Người đánh giá ghi nguồn, cách đặt cùng tiêu chí đã dùng. Hai hồ sơ có thể liên kết qua nhận diện thiết bị, giúp tìm lại bối cảnh nếu kết luận đổi giữa hai thời điểm.

Danh sách nên kiểm tra

  • Ghi trạng thái tủ tại khu vực bàn giao.
  • Liên kết model và serial với lịch thay nguồn.
  • Chỉ đưa mẫu sang lượt duyệt khi đủ điều kiện.
  • Lưu nhận xét theo từng nguồn và thời điểm thực tế.

Thông số cần đọc đủ trước khi chọn

Ushio FDF JP120V-500WC6 mang mã đặt hàng 1000500, thuộc loại halogen tungsten hai đầu, kính trong. Điện áp bóng là 120V; từ 500W/120V có dòng danh định tham khảo khoảng 4,17A. Những số này phục vụ nhận diện, không cho phép tự thử bóng ngoài thiết bị.

Thông số FDF JP120V-500WC6
Thương hiệu / mã đặt hàng Ushio / 1000500
Công suất / điện áp bóng 500W / 120V
Loại / đui Halogen tungsten hai đầu, kính trong / R7s-12
Nhiệt độ màu bóng 3200K, không phải bản thân nguồn D65
Quang thông danh nghĩa Khoảng 13.250 lumen
Tuổi thọ trung bình Khoảng 400 giờ; không phải cam kết bảo hành
Kích thước tham khảo Dài khoảng 119,6 mm, đường kính khoảng 12 mm

Đừng đọc 400 giờ trung bình thành cam kết tuổi thọ cho từng chiếc. Hướng dẫn tủ và quy trình bảo trì mới là căn cứ vận hành thực tế. Tương tự, kích thước gần nhau không chứng minh hai bóng có thể thay cho nhau nếu điện áp, mã hoặc cấu hình khác.

Phân biệt bóng tungsten với điều kiện D65

Thông số của bóng rời là 3200K. Không nên dùng tên D65 như đặc tính trực tiếp của FDF JP120V-500WC6. Khi bảo trì SpectraLight QC, đối chiếu vị trí nguồn và cấu hình theo tài liệu ứng với thiết bị, thay vì suy luận chỉ từ ảnh quảng bá hoặc tên gọi của tủ.

Thông số tham chiếu từ Ushio. Khi lựa chọn tủ so màu, cần làm rõ cấu hình của thiết bị thực tế. Nếu đang tìm loại 6500K khác, xem bài về nguồn D65 TL-D 18W/965 để tránh coi hai loại bóng là thay thế trực tiếp.

Không cấp 220V trực tiếp cho bóng 120V

Điện đầu vào của tủ và điện áp bóng là hai thông tin khác nhau. Chỉ lắp ở vị trí được thiết kế cho đúng loại linh kiện; giao thao tác điện cho người có chuyên môn theo hướng dẫn thiết bị. Không tự thử bóng rời hoặc đổi cấu hình để thích nghi với phụ tùng chưa xác nhận.

Trước khi xử lý, tắt, ngắt nguồn và chờ nguội hoàn toàn theo quy trình. Tránh chạm kính bằng tay trần; dùng găng hoặc vật liệu sạch phù hợp. Khi đã thay xong, kiểm hệ thống theo tài liệu và ghi kết quả trước khi đưa tủ trở lại công việc kiểm màu.

Trước khi quay lại duyệt màu

Chuẩn bị mẫu sạch, đủ điều kiện đánh giá, giữ hướng đặt và hạn chế ánh sáng ngoài. Khi dùng mã tham chiếu vật lý, hướng dẫn quạt màu RAL K5 giúp thống nhất cách chọn và ghi mã. Tham chiếu màu không tự xác nhận tình trạng của nguồn sáng.

Luồng mẫu tốt cần thiết bị có trạng thái rõ. Khi cả phụ tùng và tấm thử đều truy xuất được, phòng lab giảm những lần kiểm lại do thiếu thông tin và trao đổi cụ thể hơn với các bộ phận khác.

Tư vấn đúng mã trước khi đặt

Liên hệ Nguyễn Đức Nam: 0917 122 525. Gửi model, serial tủ, ảnh nhãn bóng cũ và vị trí nguồn cần thay để đối chiếu FDF JP120V-500WC6. Xác nhận cấu hình trước khi chốt số lượng hoặc lịch bảo trì.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *